CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: dichvu@luatduonggia.vn
| Số hiệu | TCVN8275-1:2010 |
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan | Đã xác định |
| Ngày ban hành | 01/01/2010 |
| Người ký | Đã xác định |
| Ngày hiệu lực | 01/01/1970 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Microbiology\r\nof food and animal feeding stuffs - Horizontal method for the enumeration of\r\nyeasts and moulds - Part 1: Colony count technique in products with water\r\nactivity greater than 0,95
\r\n\r\nLời nói đầu
\r\n\r\nTCVN 8275-1:2010 cùng với TCVN\r\n8275-2:2010 thay thế TCVN 4993:1989, TCVN 6554:1999 và TCVN 7137:2002;
\r\n\r\nTCVN 8275-1:2010 hoàn toàn tương\r\nđương với ISO 21527:2008.
\r\n\r\nTCVN 8275-1:2010 do Ban kỹ thuật tiêu\r\nchuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn,\r\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công\r\nbố.
\r\n\r\nBộ tiêu chuẩn TCVN 8275 (ISO 21527)\r\ngồm các tiêu chuẩn sau:
\r\n\r\n- TCVN 8275-1:2010 (ISO\r\n21527-1:2008), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - phương\r\npháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1: kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các\r\nsản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95.
\r\n\r\n- TCVN 8275-2:2010 (ISO\r\n21527-2:2008), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - phương\r\npháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các\r\nsản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95.
\r\n\r\n\r\n\r\n
VI\r\nSINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG NẤM MEN\r\nVÀ NẤM MỐC PHẦN 1: KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC TRONG CÁC SẢN PHẨM CÓ HOẠT ĐỘ NƯỚC\r\nLỚN HƠN 0,95
\r\n\r\nMicrobiology\r\nof food and animal feeding stuffs - Horizontal method for the enumeration of\r\nyeasts and moulds - Part 1: Colony count technique in products with water\r\nactivity greater than 0,95
\r\n\r\nCẢNH BÁO - Việc định lượng nấm\r\nmốc phải được thực hiện hết sức thận trọng để bảo vệ người thao tác và tránh\r\nlây nhiễm các bào tử nấm cho môi trường.
\r\n\r\n\r\n\r\nTiêu chuẩn này quy định phương pháp\r\nđịnh lượng nấm men và nấm mốc sống trong các sản phẩm thực phẩm hoặc trong thức\r\năn chăn nuôi có hoạt độ nước lớn hơn 0,95 [trứng, thịt, sản phẩm sữa (trừ sữa\r\nbột), rau, quả, các loại pate tươi...] bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 250C\r\n± 10C ([1], [2]).
\r\n\r\nTiêu chuẩn này không cho phép định\r\nlượng các bào tử nấm mốc. Việc nhận biết cũng như việc kiểm tra các hệ nấm của\r\nthực phẩm về độc tố không nằm trong phạm vi của tiêu chuẩn này. Phương pháp qui\r\nđịnh trong tiêu chuẩn này không thích hợp để định lượng các loại nấm chịu nhiệt\r\nnhư Byssochlamys fulva hoặc Byssochlamys nivea, có trong rau và\r\nquả đóng hộp hoặc đóng chai.
\r\n\r\n\r\n\r\nCác tài liệu viện dẫn sau rất cần\r\nthiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm\r\ncông bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi\r\nnăm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu\r\ncó).
\r\n\r\nTCVN 6263 (ISO 8261), Sữa và sản\r\nphẩm sữa - Hướng dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch\r\npha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.
\r\n\r\nTCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh\r\nvật trong thực phẩm và trong thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung về kiểm tra\r\nvi sinh vật.
\r\n\r\nTCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả các phần),\r\nVi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền\r\nphù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.
\r\n\r\nTCVN 8128 (ISO/TS 11133) (tất cả\r\ncác phần), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn\r\nchuẩn bị và sản xuất môi trường nuôi cấy.
\r\n\r\n\r\n\r\nTrong tiêu chuẩn này sử dụng các\r\nthuật ngữ và định nghĩa sau:
\r\n\r\nCHÚ THÍCH: Hiện nay có tồn tại các\r\ndạng trung gian và sự phân biệt giữa nấm men (3.1) và nấm mốc (3.2) đang còn là\r\nvấn đề được tranh cãi.
\r\n\r\n3.1. Nấm men (yeast)
\r\n\r\nVi sinh vật hiếu khí ưa ẩm, ở nhiệt\r\nđộ 250C dưới các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này, phát triển\r\nthành các khuẩn lạc tròn, bóng hoặc mờ (3.4) trên bề mặt môi trường\r\nthạch nấm, thường có mép viền đều và bề mặt lồi ít hoặc lồi nhiều.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH: Nấm men trong môi\r\ntrường, nhất là trên bề mặt môi trường phát triển thành các khuẩn lạc tròn,\r\nhình hạt đậu.
\r\n\r\n3.2. Nấm mốc (mould)
\r\n\r\nVi sinh vật dạng sợi nhỏ hiếu khí\r\nưa ấm, ở nhiệt độ 250C dưới các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn\r\nnày, phát triển thành các mầm/chồi (3.3) mọc lan như lông tơ hoặc dẹt\r\nhoặc thành các khuẩn lạc (3.4) trên bề mặt môi trường thạch nấm, thường\r\ncó màu trái cây hoặc có cấu trúc mang bào tử.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH: Nấm mốc trong môi\r\ntrường, nhất là trên bề mặt môi trường phát triển thành các khuẩn lạc tròn,\r\nhình hạt đậu.
\r\n\r\n3.3. Chồi (propagule)
\r\n\r\nMầm (germ)
\r\n\r\nThực thể sống có thể phát triển\r\ntrong môi trường dinh dưỡng.
\r\n\r\nVÍ DỤ: Tế bào sinh dưỡng, nhóm các\r\ntế bào, bào tử, cụm bào tử hoặc một đoạn hệ sợi nấm.
\r\n\r\n[TCVN 8184-6:2009 (ISO\r\n6107-6:2004), 65]
\r\n\r\n3.4. Khuẩn lạc (colony)
\r\n\r\nKhối vi sinh vật tích tụ tại một vị\r\ntrí mà có thể nhìn thấy, phát triển trên hoặc trong môi trường dinh dưỡng từ\r\nmột phần tử sống.
\r\n\r\n[TCVN 8184-6:2009 (ISO\r\n6107-6:2004), 15]
\r\n\r\n\r\n\r\n4.1. Chuẩn bị các đĩa nuôi\r\ncấy bề mặt, sử dụng môi trường nuôi cấy chọn lọc qui định. Tùy chọn vào số\r\nlượng khuẩn lạc dự kiến, sử dụng lượng xác định của mẫu (nếu sản phẩm dạng\r\nlỏng) hoặc huyền phù ban đầu (nếu sản phẩm ở dạng khác), hoặc các dung dịch pha\r\nloãng thập phân của mẫu/huyền phù.
\r\n\r\nCó thể chuẩn bị các đĩa bổ sung\r\ntrong cùng điều kiện, sử dụng các dung dịch thập phân của mẫu thử hoặc các\r\nhuyền phù ban đầu.
\r\n\r\n4.2. Ủ các đĩa đã cấy trong\r\nđiều kiện hiếu khí ở 250C ± 10C trong 5 ngày. Các đĩa\r\nthạch có thể được để trong ánh sáng khuếch tán từ 1 ngày đến 2 ngày, nếu cần.
\r\n\r\n4.3. Đếm các khuẩn lạc/các\r\nchồi, khẳng định việc nhận dạng các khuẩn lạc nghi ngờ bằng kính phóng đại hoặc\r\nkính hiển vi (để phân biệt các khuẩn lạc của nấm men với các khuẩn lạc của vi\r\nkhuẩn), nếu cần.
\r\n\r\n4.4. Số lượng nấm men và nấm\r\nmốc trong một gam hoặc một mililit mẫu được tính từ số lượng khuẩn lạc/chồi/mầm\r\nthu được trên các đĩa đã chọn ở các mức pha loãng tạo ra các khuẩn lạc có thể\r\nđếm được. Nấm men và nấm mốc được đếm riêng, nếu cần.
\r\n\r\n5. Dịch pha\r\nloãng và môi trường nuôi cấy
\r\n\r\nVề thực hành trong phòng thử nghiệm\r\nhiện hành, xem TCVN 6507 (ISO 6887) và TCVN 6263 (ISO 8261).
\r\n\r\n\r\n\r\n5.1.1. Yêu cầu chung
\r\n\r\nXem TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả\r\ncác phần), TCVN 6263 (ISO 8261) và tiêu chuẩn cụ thể có liên quan đến sản phẩm.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH: có thể bổ sung các tác\r\nnhân hoạt động bề mặt như natri poly (oxyetylen) sorbatitanmonooleat 1)\r\n[0,05 % nồng độ khối lượng] vào dịch pha loãng để giảm các màng bào tử nấm mốc\r\nvà bào tử dính [2].
\r\n\r\nKhuyến cáo sử dụng canh thang nước\r\npepton 0,1% (nồng độ khối lượng) làm dịch pha loãng, trừ khi để chuẩn bị mẫu\r\nthử cụ thể.
\r\n\r\n5.1.2. Thành phần của canh thang\r\nnước pepton 0,1 % (nồng độ khối lượng)
\r\n\r\n| \r\n Dịch thủy phân mô động vật hoặc\r\n thực vật bằng enzym \r\n | \r\n\r\n 1,0\r\n g \r\n | \r\n
| \r\n Nước \r\n | \r\n\r\n 1\r\n 000 ml \r\n | \r\n
5.1.3. Chuẩn bị canh thang nước\r\npepton 0,1% (nồng độ khối lượng)
\r\n\r\nHòa tan các thành phần trên trong\r\nnước, đun nóng nếu cần.
\r\n\r\nChỉnh pH sao cho sau khi khử trùng\r\npH là 7,0 ± 0,2 ở 250C, nếu cần.
\r\n\r\n\r\n\r\n5.2.1. Thạch dichloran-rose\r\nbengal chloramphenicol (DRBC) [3],[4]
\r\n\r\n5.2.1.1. Thành phần
\r\n\r\n| \r\n Sản phẩm thủy phân mô động vật\r\n hoặc thực vật bằng enzym \r\n | \r\n\r\n 5,0\r\n g \r\n | \r\n
| \r\n D-Glucoza (C6H12O6) \r\n | \r\n\r\n 10,0\r\n g \r\n | \r\n
| \r\n Kali dihydro phosphat (KH2PO4) \r\n | \r\n\r\n 1,0 \r\n g \r\n | \r\n
| \r\n Magie sulfat (MgSO4.H2O) \r\n | \r\n\r\n 0,5\r\n g \r\n | \r\n
| \r\n Dichloran (2,6-dicloro-4-nitroanilin) \r\n | \r\n\r\n 0,002\r\n g \r\n | \r\n
| \r\n Rose bengal \r\n | \r\n\r\n 0,025\r\n g \r\n | \r\n
| \r\n Thạch \r\n | \r\n\r\n từ\r\n 12 g đến 15 ga \r\n | \r\n
| \r\n Chloramphenicol \r\n | \r\n\r\n 0,1\r\n g \r\n | \r\n
| \r\n Nước cất hoặc nước đã loại ion \r\n | \r\n\r\n 1\r\n 000 ml \r\n | \r\n
| \r\n a Tùy vào sức đông của\r\n thạch. \r\n | \r\n|
5.2.1.2. Chuẩn bị
\r\n\r\n5.2.1.2.1. Yêu cầu chung
\r\n\r\nHòa các thành phần trên vào nước\r\nbằng cách đun sôi để hòa tan, trừ chloramphenicol. Chỉnh pH (6.4) sao cho sau\r\nkhi khử trùng pH là 5,6 ± 0,2 ở 250C, nếu cần.
\r\n\r\nCho thêm 10 ml dung dịch\r\nchloramphenicol 1% (nồng độ khối lượng) trong etanol và trộn. Phân phối môi\r\ntrường này vào các vật chứa có dung tích thích hợp (6.5). Khử trùng 15 min bằng\r\nhấp áp lực ở 1210C.
\r\n\r\nLàm nguội ngay môi trường trong nồi\r\ncách thủy (6.3) được duy trì ở nhiệt độ từ 440C đến 470C.\r\nLàm nguội đến dưới 500C và phân phối các lượng 15 ml vào các đĩa\r\nPetri vô trùng (6.6).
\r\n\r\nĐể yên cho môi trường đông đặc và\r\nlàm khô bề mặt thạch theo TCVN 6404 (ISO 7218) và TCVN 8128 (ISO/TS 11133) (tất\r\ncả các phần), nếu cần.
\r\n\r\nSử dụng ngay hoặc bảo quản nơi tối\r\nthiểu TCVN 8128 (ISO/TS 11133) (tất cả các phần) cho đến khi sử dụng.
\r\n\r\nCẢNH BÁO - Không để môi trường\r\ntiếp xúc với ánh sáng, vì khi tiếp xúc với ánh sáng có thể sinh ra các sản phẩm\r\ngây độc cho tế bào làm ảnh hưởng đến kết quả định lượng.
\r\n\r\n5.2.1.2.2. Phương pháp bổ sung\r\nchlortetracycline clohydric
\r\n\r\nViệc phát triển quá mức vi khuẩn có\r\nthể là một vấn đề (ví dụ: thịt tươi), do đó khuyến cáo sử dụng chloramphenicol\r\n(50 mg/l) và chlortetracycline (50 mg/l). Trong trường hợp nay, chuẩn bị môi\r\ntrường cơ bản như trên nhưng chỉ sử dụng 50 mg chloramphenicol rồi phân phối\r\ncác lượng 100 ml và khử trùng. Đồng thời chuẩn bị dung dịch Chlortetracycline\r\nclohydric 0,1 % (khối lượng) trong nước (vì dung dịch này không ổn định nên\r\nphải chuẩn bị ngay trước khi sử dụng) và lọc để khử trùng. Ngay trước khi sử\r\ndụng, thêm 5 ml dung dịch này một cách vô trùng vào 100 ml môi trường cơ bản và\r\nđổ ra đĩa. Không khuyến cáo sử dụng gentamicin vì việc sử dụng gentamicin cho\r\nthấy ức chế một số loài nấm men.
\r\n\r\n5.2.1.2.3. Phương án bổ sung các\r\nnguyên tố với lượng vết.
\r\n\r\nĐể cho nấm mốc thể hiện hoàn toàn\r\nhình thái, cụ thể là sắc tố của chúng, thì cần đến nguyên tố với lượng vết mà\r\ncó thể không có trong DRBC. Để nhận biết các nấm mốc trên môi trường này, thì\r\nthêm dung dịch nguyên tố với lượng vết sau đây với 1 ml trên 1 l môi trường,\r\ntrước đó đã được hấp áp lực: 1 g ZnSO4.7H2O; 0,5 g CuSO4.5H2O;\r\n100 ml nước cất hoặc nước đã loại ion [1].
\r\n\r\n5.2.1.2.4. Phương án bổ sung\r\nTergitol2)
\r\n\r\nĐể tránh Mucoraceae mọc quá\r\ndày trên các đĩa thạch, thì nên bổ sung Tergitol2) (1 ml/l) vào môi\r\ntrường nuôi cấy.
\r\n\r\n5.2.1.3. Thử nghiệm hiệu năng\r\nđảm bảo chất lượng môi trường nuôi cấy
\r\n\r\n5.2.1.3.1. Yêu cầu chung
\r\n\r\nDRBC là môi trường đặc. Năng suất\r\nvà tính chọn lọc của môi trường cần được thử nghiệm theo TCVN 8128 (ISO/TS\r\n11133) (tất cả các phần) theo các yêu cầu sau đây:
\r\n\r\n5.2.1.3.2. Năng suất
\r\n\r\nỦ: 5 ngày 250C\r\n± 10C.
\r\n\r\nChủng: Saccharomyces cerevisiae\r\nATCC 9763.
\r\n\r\nCandida albicans ATCC\r\n10231
\r\n\r\nAspergillus niger ATCC\r\n16404.
\r\n\r\nMucor racemosus\r\nATTC 42647
\r\n\r\nHoặc các chủng tương\r\nđương trong các bộ sưu tập nấm khác.
\r\n\r\nMôi trường\r\nchuẩn: mẻ môi trường SDA (thạch sabouraud dextroza) đã được đánh giá hiệu lực
\r\n\r\nPhương pháp kiểm tra: định lượng
\r\n\r\nChuẩn cứ: tỷ lệ\r\nnăng suất, PR ³\r\n0,5.
\r\n\r\nPhản ứng đặc trưng: Khuẩn lạc\r\nđặc trưng/chồi/mầm theo từng loài.
\r\n\r\n5.2.1.3.3. Tính chọn lọc
\r\n\r\nỦ: 5 ngày 250C\r\n± 10C.
\r\n\r\nChủng: Escherichia coli ATCC\r\n25922 hoặc
\r\n\r\nBacillus subtilis ATCC\r\n6633
\r\n\r\nhoặc các chủng tương\r\nđương trong các bộ sưu tập nấm khác.
\r\n\r\nPhương pháp kiểm tra:định tính
\r\n\r\nChuẩn cứ: ức chế hoàn toàn.
\r\n\r\n6. Thiết bị và\r\ndụng cụ thủy tinh
\r\n\r\nCó thể dùng dụng cụ sử dụng một lần\r\nđể thay thế cho các dụng cụ thủy tinh sử dụng nhiều lần nếu nó có các đặc tính\r\nkỹ thuật phù hợp.
\r\n\r\nSử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng\r\nthử nghiệm vi sinh thông thường [xem TCVN 6404 (ISO 7218)] và cụ thể như sau:
\r\n\r\n6.1. Tủ ấm, có thể duy trì\r\nnhiệt độ 250C ± 10C.
\r\n\r\n6.2. Pipet xả hết, vô trùng,\r\ndung dịch danh nghĩa 1 ml, được chia vạch 0,1 ml.
\r\n\r\n6.3. Nồi cách thủy, hoặc\r\ndụng cụ tương tự, có khả năng duy trì nhiệt độ ở 440C đến 470C.
\r\n\r\n6.4. Máy đo pH, có độ chính\r\nxác 0,1 đơn vị pH ở 250C.
\r\n\r\n6.5. Chai, bình và ống nghiệm,\r\nđể đun sôi và bảo quản môi trường nuôi cấy và pha loãng dung dịch.
\r\n\r\n6.6. Đĩa Petri vô trùng,\r\nbằng thủy tinh hoặc chất dẻo, đường kính từ 90 mm đến 100 mm.
\r\n\r\n6.7. Kính hiển vi, để phân\r\nbiệt nấm men với các tế bào vi khuẩn (có trường sáng, độ khuếch đại từ 250 lần\r\nđến 1 000 lần).
\r\n\r\n6.8. Que dàn mẫu, bằng thủy\r\ntinh hoặc chất dẻo (đường kính nhỏ hơn 2 mm và dài 80 mm). Đường kính không\r\nđược vượt quá 2 mm để giảm thiểu lượng mẫu dính vào que khi kết thúc dàn mẫu.
\r\n\r\n6.9. Kính khuếch đại hai thị\r\nkính, để phân biệt các khuẩn lạc/tế bào nấm men và nấm mốc (khuếch đại từ\r\n6,5 lần đến 50 lần).
\r\n\r\n\r\n\r\nĐiều quan trọng là phòng thử nghiệm\r\nphải nhận được đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc giảm chất lượng trong\r\nsuốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản. Mẫu phòng thử nghiệm không được làm\r\nđông lạnh.
\r\n\r\nViệc lấy mẫu không qui định trong\r\ntiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm. Nếu\r\nkhông có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm thì các bên có liên quan sẽ\r\nthỏa thuận về vấn đề này.
\r\n\r\n\r\n\r\nChuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6507\r\n(ISO 6887) (tất cả các phần), TCVN 6404 (ISO 7218), TCVN 6263 (ISO 8261) và\r\ntiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm. Nếu không có tiêu chuẩn cụ thể liên\r\nquan đến sản phẩm thì các bên có liên quan sẽ thỏa thuận về vấn đề này.
\r\n\r\n\r\n\r\n9.1. Phần mẫu thử, huyền phù ban\r\nđầu và dung dịch pha loãng
\r\n\r\nChuẩn bị phần mẫu thử, huyền phù\r\nban đầu (dung dịch pha loãng ban đầu) và các dung dịch pha loãng theo TCVN 6507\r\n(tất cả các phần), TCVN 6404 (ISO 7218), TCVN 6263 (ISO 8261) và tiêu chuẩn cụ\r\nthể liên quan đến sản phẩm.
\r\n\r\nKhuyến cáo sử dụng canh thang nước\r\npepton 0,1% (5.1.3) làm dịch pha loãng, trừ việc chuẩn bị mẫu thử cụ thể. Tốt\r\nnhất nên dùng bộ kiểu nhu động để trộn mẫu hoặc dùng máy lắc.
\r\n\r\nDo các bào tử lắng xuống nhanh\r\ntrong pipet, nên để pipet (6.2) ở tư thế nằm ngang (không để đứng) khi được làm\r\nđầy bằng một thể tích của huyền phù hoặc dung dịch pha loãng thích hợp.
\r\n\r\nLắc huyền phù ban đầu và các dung\r\ndịch pha loãng để tránh các phần tử có chứa vi sinh vật lắng xuống.
\r\n\r\n9.2. Cấy và ủ
\r\n\r\n9.2.1. Dùng pipet vô trùng\r\n(6.2) chuyển 0,1 ml mẫu thử dạng lỏng hoặc 0,1 ml huyền phù ban đầu đối với sản\r\nphẩm ở dạng khác (Điều 8) cho vào một đĩa thạch DRBC (5.2.1).
\r\n\r\nDùng pipet vô trùng mới để chuyển\r\n0,1 ml dung dịch pha loãng thập phân thứ nhất (10-1) (sản phẩm dạng\r\nlỏng) hoặc 0,1 ml dung dịch pha loãng thập phân 10-2 (sản phẩm ở\r\ndạng khác) cho vào đĩa thạch DRBC (5.2.1) thứ hai.
\r\n\r\nĐể thuận tiện cho việc định lượng\r\ncác lượng nhỏ nấm men và nấm mốc, lấy các lượng đến 0,3 ml dung dịch pha loãng\r\n10-1 của mẫu hoặc mẫu thử dạng lỏng, dàn đều trên ba đĩa.
\r\n\r\nLặp lại các thao tác này với các\r\ndung dịch pha loãng tiếp theo, sử dụng pipet vô trùng mới cho mỗi dung dịch pha\r\nloãng.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH Nếu nghi ngờ có mặt nấm\r\nmốc phát triển nhanh, thì sử dụng TCVN 8275-2 (ISO 21527-2) [6].
\r\n\r\n9.2.2. Dàn đều dịch lỏng lên\r\nkhắp bề mặt đĩa thạch bằng que dàn mẫu vô trùng (6.8) cho đến khi dịch lỏng hấp\r\nthụ hết vào môi trường.
\r\n\r\nCó thể sử dụng kỹ thuật cấy bằng\r\nphương pháp đổ đĩa, nhưng trong trường hợp này sự tương đương của các kết quả\r\nphải được đánh giá bằng cách so sánh với kết quả được cấy trên bề mặt đĩa và có\r\nthể không phân biệt sự khác nhau của nấm men và nấm mốc. Phương pháp cấy bề mặt\r\ncó thể cho kết quả định lượng cao hơn. Kỹ thuật dàn đĩa tạo điều kiện cho các\r\ntế bào tiếp xúc tối đa với oxi của không khí và tránh mọi nguy cơ mất hoạt tính\r\ndo nhiệt của các chồi nấm. Các kết quả có thể phụ thuộc vào từng loại nấm.
\r\n\r\n9.2.3. Ủ các đĩa đã chuẩn bị\r\n(9.2.2) trong môi trường hiếu khí, nắp hướng lên trên, tư thế thẳng đứng trong\r\ntủ ấm (6.1) ở 250C ± 10C trong 5 ngày. Để yên các đĩa\r\nthạch trong ánh sáng khuếch tán từ 1 ngày đến 2 ngày, nếu cần.
\r\n\r\nNên ủ các đĩa (6.6) trong túi chất\r\ndẻo ở để không làm nhiễm bẩn tủ ấm trong trường hợp nấm mốc lan ra ngoài đĩa.
\r\n\r\n9.3. Đếm và chọn các khuẩn lạc\r\nđể khẳng định
\r\n\r\nĐếm các đĩa trong khoảng thời gian\r\nủ từ 2 ngày đến 5 ngày. Chọn các đĩa (9.2.3) chứa ít hơn 150 khuẩn lạc/chồi/mầm\r\nvà đếm chúng. Nếu trên các đĩa có nấm mốc quá nhanh thì có thể đếm các khuẩn\r\nlạc/chồi/mầm sau khi ủ 2 ngày và đếm lại sau khi ủ 5 ngày.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH 1 Các phương pháp định\r\nlượng nấm men và đặc biệt là nấm mốc là không chính xác, vì chúng là một hỗn\r\nhợp của hệ sợi nấm và các bào tử vô tính và hữu tính. Số lượng đơn vị hình\r\nthành khuẩn lạc phụ thuộc vào mức độ phân đoạn của sợi nấm và tỷ lệ các bào tử\r\ncó thể mọc trên môi trường đổ đĩa.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH 2: Thường xuất hiện sự không\r\ntuyến tính của các số đếm từ các đĩa dung dịch pha loãng; nghĩa là các dung\r\ndịch pha loãng 10 lần của mẫu thường không cho các kết quả nhỏ hơn 10 lần về số\r\nđếm khuẩn lạc thu được trên các môi trường đổ đĩa. Điều này là do sự phân đoạn\r\ncủa hệ sợi nấm và việc tách các cụm bào tử trong quá trình pha loãng làm ức chế\r\ncạnh tranh khi các lượng lớn khuẩn lạc có mặt trên các đĩa.
\r\n\r\nCẢNH BÁO - Các bào tử nấm mốc\r\nphân bố trong không khí rất mạnh, nên cần thao tác với các đĩa Petri cẩn thận\r\nđể tránh làm phát triển các khuẩn lạc vệ tinh mà có thể cho ước tính kết quả\r\nquá cao.
\r\n\r\nTiến hành kiểm tra bằng kính khuếch\r\nđại hai thị kính (6.9) hoặc bằng kính hiển vi (6.7) để phân biệt giữa các tế\r\nbào nấm men hoặc nấm mốc và vi khuẩn từ các khuẩn lạc, nếu cần.
\r\n\r\nĐếm các khuẩn lạc nấm men và các\r\nkhuẩn lạc/chồi nấm mốc riêng rẽ, nếu cần.
\r\n\r\nĐể nhận biết nấm men và nấm mốc,\r\nchọn các vùng phát triển nấm và lấy ra để kiểm tra bằng kính hiển vi hoặc cấy\r\ntrên môi trường phân lập hoặc nhận dạng thích hợp.
\r\n\r\n10. Biểu thị\r\nkết quả và giới hạn tin cậy
\r\n\r\nXem TCVN 6404 (ISO 7218)
\r\n\r\nGhi lại các khuẩn lạc nấm men và\r\ncác khuẩn lạc/chồi nấm mốc riêng rẽ, nếu cần.
\r\n\r\n\r\n\r\nBáo cáo thử nghiệm phải ghi rõ các\r\nthông tin dưới đây:
\r\n\r\na) mọi thông tin cần thiết về việc\r\nnhận biết đầy đủ mẫu thử;
\r\n\r\nb) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,\r\nnếu biết;
\r\n\r\nc) phương pháp thử đã sử dụng, viện\r\ndẫn tiêu chuẩn này;
\r\n\r\nd) mọi chi tiết thao tác không quy\r\nđịnh trong tiêu chuẩn này hoặc được cho là tùy chọn, cùng với các chi tiết bất\r\nthường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;
\r\n\r\ne) kết quả thử nghiệm thu được.
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
[1] BELL, C., NEAVES, P., WILLIAMS,\r\nA.P. Food microbiology and laboratory practice, Blackwell, Oxford, 2005.\r\n324 p.
\r\n\r\n[2] BEUCHAT, L.R. Media for\r\ndetecting and enumerating yeasts and moulds. In: CORRY, J.E.L., CURTIS, G.D.W.,\r\nBAIRD, R.M., editors. Handbook of culture media for food microbiology,\r\npp. 369-386, Elsevier, Amsterdam, 2003. (Progress in industrial\r\nmicrobiology, Vol 37)
\r\n\r\n[3] BEUCHAT, L.R., FRANDBERG, E.,\r\nDEAK, T., ALZAMORA, S.M., CHEN, J., GUERRERO, A.S., LOPEZ-MALO, A., OHLSSON,\r\nI., OLSEN, M., PEINADO, J.M., SCHNURER, J., DE SILONIZ, M.I., TORNAI-L.EHOCZKI,\r\nJ. (2001) Performance of mycoiogical media in enumerating desiccated food\r\nspoilage yeasts: An interlaboratory study. Int. J. Food Microbiol, 2001,\r\n70, pp.89-96.
\r\n\r\n[4] KINGJR, A.D., HOCKING, A.D.,\r\nPITT, J.I. (1979) Dichloran-rose bengal medium for enumeration and isolation of\r\nmolds from foods. Appl. Environ. Microbiol. 1979, 37, pp.959-964.
\r\n\r\n[5] TCVN 8184-6:2009 (ISO\r\n6107-6:2004), Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 6.
\r\n\r\n[6] TCVN 8275-2 (ISO 21527-2), Vi\r\nsinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định hướng nấm men\r\nvà nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước\r\nnhỏ hơn hoặc bằng 0,95.
\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n
1) Tween 80\r\nlà một ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo điều\r\nkiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn còn ISO không ấn định phải sử dụng\r\nchúng.
\r\n\r\n2) Đây là một\r\nví dụ của sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện\r\ncho người sử dụng và ISO không ấn định phải sử dung sản phẩm này.
\r\n\r\nVăn bản liên quan
Được hướng dẫn
Bị hủy bỏ
Được bổ sung
Đình chỉ
Bị đình chỉ
Bị đinh chỉ 1 phần
Bị quy định hết hiệu lực
Bị bãi bỏ
Được sửa đổi
Được đính chính
Bị thay thế
Được điều chỉnh
Được dẫn chiếu
Văn bản hiện tại
| Số hiệu | TCVN8275-1:2010 |
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan | Đã xác định |
| Ngày ban hành | 01/01/2010 |
| Người ký | Đã xác định |
| Ngày hiệu lực | 01/01/1970 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Văn bản có liên quan
Hướng dẫn
Hủy bỏ
Bổ sung
Đình chỉ 1 phần
Quy định hết hiệu lực
Bãi bỏ
Sửa đổi
Đính chính
Thay thế
Điều chỉnh
Dẫn chiếu
Văn bản gốc PDF
Đang xử lý
Văn bản Tiếng Việt
Đang xử lý

Tư vấn pháp luật qua Zalo


